Học tiếng Nhật: Phân biệt sự khác nhau giữa 「暖かい」VS「温かい」

Hôm nay nóng quá nên viết về nhiệt độ.

Cũng như phương pháp học tiếng Nhật bằng cách nghe nhạc, xem phim cũng là một phương pháp hữu hiệu đối với người học

Cùng xem qua nghĩa của từ nhen

「暖かい 」あたたかい NOÃN ấm áp, nồng hậu, nồng ấm

「温かい」あたたかい ÔN ấm áp, nồng hậu, nồng ấm

Nhiều khi mình muốn dẹp luôn cái J-dict cho rồi. Dịch y chang nhau vậy phân biệt bằng cách nào? Huhu. Nói thì dễ, viết có thêm kanji nên khó heng. Cách an toàn chắc là ghi Hiragana cho rồi.

1. 「暖かい 」: Nhìn kanji thì thấy rõ NOÃN được cấu tạo bởi 日 bộ Nhật. Nên có thể hiểu được từ này biểu hiện sự ấm áp liên quan đến mặt trời như thời tiết, khí hậu, độ ẩm.

Ví dụ :

• 太陽の日差しが暖かい ánh nắng mặt trời ấm áp • 暖かくなったね。やっと冬が終わったね Đã trở nên ấm áp rồi ha. Cuối cùng mùa đông cũng kết thúc ha.

sự ấm áp cảm nhận bằng cơ thể.

2.「温かい」:

– Biểu hiện sự ấm áp có thể sờ trực tiếp để cảm nhận.

Ví dụ:

• 温かいコーヒーを飲む Uống cà phê nóng • 体が温かくなる cơ thể trở nên ấm áp • 温かい布団で寝る Ngủ trong nệm ấm áp

Sự ấm áp có thể cảm nhận bằng 1 bộ phận của cơ thể.

Thêm nữa, khi nói trái tim ấm áp thì dùng cái nào nhỉ?

• 温かい心 trái tim ấm áp

• 心温まる話 câu chuyện làm ấm lòng

Sự ấm áp của trái tim, cảm xúc ( có thể hiểu “sự ấm lòng” là kiểu ấm áp cảm nhận bằng 1 phần của cơ thể )

Mở rộng,

Từ trái nghĩa của 2 từ này là

「暖かい」 >< 「寒い」さむい 「温かい」 >< 「冷たい」つめたい

Vậy nên khi nói :

暖かい料理 >< 寒い料理

Thì sẽ thấy vô lý ngay. Làm gì có 寒い料理

Nên đúng nhất phải là :

温かい料理 >< 冷たい料理

Nên khi phân vân hãy thử dùng từ trái nghĩa để phán đoán. À à đừng ai nói với mình là không phân biệt được 「寒い」「冷たい」đó nhe. Huhu.

Tóm lại ,

「暖かい」 sự ấm áp mà cả cơ thể có thể cảm nhận

「温かい」sự ấm áp mà cảm nhận đc bằng 1 bộ phận của cơ thể.

Tham khảo và mượn ví dụ trên website : 知っ得袋.biz

Nguồn: Fanpage Xó của Su chan